10:20 EST Thứ năm, 15/11/2018

global html

Tin tức-Thông báo

global about

Tài nguyên

Trang nhất » Giới thiệu

GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 1 HÒA CHÂU

 

   I. SƠ LƯỢC VỀ NHÀ TRƯỜNG:
            Trường Tiểu học số 1 Hòa Châu thuộc xã Hòa Châu, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
            Địa chỉ:   Thôn Quan Châu, xã Hòa Châu, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
            Điện thoại:   05113879224.
            Email: thhoachau1.hv@gmail.com
            Website: thhoachau1-hoavang.edu.vn
          Quá trình hình thành: Trường được thành lập từ năm học 2001-2002, tách ra từ trường Tiểu học Hòa Châu. Thời gian đầu, trường có  03 cơ sở tại các thôn Quan Châu, Giáng Đông và Dương Sơn. Đến năm học 2012-2013,  trường chuyển cơ sở thôn Giáng Đông về hai cơ sở Quan Châu và Dương Sơn do số học sinh ở cơ sở này quá ít theo qui định.
            Đặc điểm chính của nhà trường: Năm học 2002, Trường được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận là trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 và trường đã được UBND thành phố Đà Nẵng kiểm tra và công nhận lại vào các năm 2008, 2014
II. THỰC TRẠNG NHÀ TRƯỜNG:
     1. Về tổ chức, bộ máy:
         Số lượng CBCC: Trường có 36 CB-GV-NV
         Trình độ đào tạo: (chỉ tính cán bộ quản lý và giáo viên).
              + Đạt trình độ đào tạo trên chuẩn: 100% (trong đó có 01 Thạc sĩ)
         Cơ cấu tổ chức:
              + Trường có 03 tổ chuyên môn, 01 tổ văn phòng.
              + Chi bộ Đảng độc lập: 10 đảng viên
              + Chi đoàn TNCS HCM: 11 đoàn viên.
              + Công đoàn:  36 đoàn viên.
              + Liên Đội TNTP HCM  có 06 Chi đội và 09 Đội Nhi đồng.
              + Chi hội Khuyến học và Chữ thập đỏ giáo viên có 47 hội viên.
              + Ban Đại diện CMHS trường có 5 thành viên, Ban đại diện CMHS 15 lớp có 45thành viên.
2. Điều kiện cơ sở vật chất:
         2.1. Khuôn viên, sân chơi, bãi tập
              - Diện tích trường: Quan Châu: 11980 m2, đạt  43,6 m2/HS. 
                                                Dương Sơn:  2539 m2, đạt  17,9 m2/HS
            - Sân chới bãi tập bao gồm: bãi cỏ, sân bóng đá, sân học TDTT.
        2.2. Phòng học, phòng chức năng, thư viện
            - Số phòng học hiện có: 14 phòng với diện tích  630 m2, đạt 1.5m2/học sinh.
           - Thư viện hiện có 10780 bản sách các loại, thiết bị dạy học được trang bị đủ cơ số   qui định, đủ để phục vụ cho việc giảng dạy và học tập tất cả các bộ môn. Thư viện được công đạt chuẩn 01/2003/ QĐ/BGD&ĐT năm 2008 .
            - Các phòng chức năng bao gồm: Phòng Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, văn phòng, y tế học đường, phòng Đội, phòng kê toán.
           - Trường có 01 phòng dạy Tin học 45m2 . Số máy tính hiện có, 04 máy in lazer, 02 projector, 04 hệ thống âm thanh.
       2.3. Phương tiện, thiết bị giáo dục:
             Tất cả các lớp đều có đủ bàn, ghế, bảng từ, bục giảng, tủ học cụ. Hệ thống chiếu sáng, quạt, ở các lớp học được trang trang bị đồng bộ, trang trí thống nhất, đảm bảo an toàn.
       2.4. Điều kiện vệ sinh:
          - Trường đóng nơi yên tĩnh, độc lập với khu dân cư, thuận tiện cho việc đi lại của học sinh. Cảnh quan trường ngày càng được xây dựng theo hướng xanh, sạch, đẹp. Trường có 02 nhà để xe cho học sinh và giáo viên. Xung quanh trường có tường rào xây, đảm bảo được an ninh trật tự.
           - Trường đảm bảo các yêu cầu vệ sinh, có hệ thống nước tia cực tím. Trong sân trường có hệ thống cống nội bộ, không bị đọng nước vào mùa mưa, 05 nhà vệ sinh học sinh luôn được giữ gìn sạch sẽ. Trường đang sử dụng nước thuỷ cục phục vụ cho việc uống, vệ sinh của học sinh; nước giếng bơm dùng để tưới cây. Trường có 02 khu phục vụ cho việc rửa tay, chân cho học sinh.
           - Khu vệ sinh riêng cho giáo viên và  học sinh.                    
    3. Tình hình tài chính:
            Nhà trường được UBND huyện Hòa Vang và Phòng GD&ĐT cho thực hiện chế độ tự chủ tài chính. Nguồn kinh phí phục vụ cho nhà trường phụ thuốc hoàn toàn vào ngân sách sự nghiệp
Cơ cấu kinh phí được phân bổ  như sau:
                                                                              +  Chi phí cho con người: 80%.
                                                                              +   Chi phí khác :              20%
         Việc điều hành hoạt động tài chính trong nhà trường được thực hiên đúng nguyên tắc, công khai, minh bạch. Các chế độ, chính sách có liên quan đến CBCC, học sinh được thực hiện đầy đủ, kịp thời. Trong những năm gần đây do điều kiện chung, kinh phí chi khác bị cắt giảm nên một phần khó khăn cho nhà trường trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục.
III. NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN 
      1. Thuận lợi:
           Nhà trường được các cấp quản lý giáo dục, Đảng uỷ, UBND xã Hòa Châu quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát và cụ thể.
CBGVNV gắn bó, tận tuỵ với công việc, thương yêu học sinh, quyết tâm  đổi mới phương pháp giáo dục, tích cực ứng dụng CNTT vào việc soạn giảng và làm việc, cố gắng học tập, tự bồi dưỡng, tiếp cận với các chuyên đề mới để nâng cao trình độ đào tạo và kĩ năng dạy học.
         Lãnh đạo nhà trường quyết tâm giữ vững kỉ cương, nền nếp học đường, đổi mới cung cách quản lý, chú trọng kịp thời đến việc trang bị các điều kiện, phương tiện phục vụ cho yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học; thường xuyên quan tâm đến việc xây dựng cảnh quan, môi trường sư phạm và nếp sống văn hoá trường học. Việc phối hợp giữa BGH với các đoàn thể trong nhà trường chặt chẽ, rõ ràng và có hiệu quả.
         Trong nhiều năm qua, thông qua hội Cựu học sinh của trường và Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố Đà Nẵng, đã nhiều lần hỗ trợ xe đạp Nhật, sách vở, dụng cụ học tập... để giúp học sinh nghèo.
          Điều kiện CSVC, cảnh quan nhà trường tiếp tục phát triển, ngày càng đảm bảo được yêu cầu dạy học và tổ chức các hoạt động giáo dục.
 CMHS và nhân dân trong khu vực trường đóng tuy có khó khăn về đời sống nhưng ngày càng quan tâm đến việc học hành của con cái, nhiệt thành ủng hộ các hoạt động giáo dục của nhà trường.
      2. Khó khăn:
           - Nhà trường nằm trong vùng thấp trũng, thường xuyên bị ngập lụt vào mùa mưa bão nên ảnh hưởng đến cơ sở vật chất cũng như các hoạt động giáo dục của nhà trường.
          - Đa số phụ huynh học sinh sống bằng nghề nông và lao động phổ thông, đời sống còn nhiều khó khăn nên việc quan tâm đến con em cũng như công tác giáo dục của trường còn hạn chế.
         - Một số thầy cô giáo tuổi đời cao, sức khoẻ giảm sút (so với một số trường trong khu vực) nên một bộ phận không nhỏ CBCC gặp khó khăn trong việc đổi mới phương pháp dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.
       3. Mặt mạnh:
           - Đội ngũ CBCC nhà trường đoàn kết, nhất trí, tận tuỵ với công việc, có quyết tâm trong việc đổi mới phương pháp dạy học .
           - Môi trường, cảnh quan sư phạm phù hợp với yêu cầu giáo dục Tiểu học.
           - Thành tích thi đua của nhà trường ngày càng phát triển. Trường được CMHS, cộng đồng dân cư và lãnh đạo các cấp tín nhiệm
           -  Hoạt động Đội, hoạt động ngoài  lên lớp, giáo dục kĩ năng sống cho học sinh được chú trọng đúng mức và đem lại hiệu quả thiết thực. 
       4.  Mặt hạn chế 
            -  CSVC phát triển chậm so với qui mô và yêu cầu giáo dục.
            - Các hoạt động của nhà trường chưa thực sự nổi trội.
IV. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG:
 
        1. Huy động 100% trẻ 6 tuổi trong khu vực trường phụ trách ra học lớp 1, không để cho học sinh nghỉ học giữa chừng, nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục để nâng hiệu quả đào tạo trong những năm đến lên từ  2 đến 4%.
        2. Bằng nhiều giải pháp cụ thể nhà trường tiếp thực hiện có chất lượng chủ trương đổi mới, điều chỉnh nội dung, chương trình sách giáo khoa; đổi mới phương pháp giáo dục, tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào công tác quản lý và giảng dạy. Phát triển các phong trào mũi nhọn trong đội ngũ CBCC và học sinh cả về số lượng lẫn chất lượng, đồng thời với việc quan tâm chăm sóc đối với các học sinh gặp khó khăn trong học tập, học sinh khuyết tật để từng năm học có 100% học sinh lớp 5 được công nhận hoàn thành chương trình bậc Tiểu học một cách thực chất và vững chắc.
        3. Tham mưu để các cấp đầu tư xây dựng các phòng chức năng. Phấn đấu đến năm 2016 trường đạt được các chuẩn của trường chuẩn Quóc gia mức độ 2. Tiếp tục trang bị và sử dụng có hiệu quả các phương tiện, thiết bị kĩ thuật để phát triển chất lượng dạy và học. Tiếp tục chăm lo xây dựng cảnh quan, môi trường sư phạm; giáo dục ý thức, hình thành kĩ năng bảo vệ môi trường, phòng chống TNXH cho học sinh.
         4.  Trong những năm đến tiếp tục giữ vững thành tích thi đua, thực hiện có hiệu quả phong trào xây dựng  “Trường học thân thiện, học sinh tích cực, trường học CNTT”.
         5. Tiếp tục nâng cao hiệu quả các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; làm tốt việc gắn kết với cộng đồng, chú trọng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh.
         6.   Phấn đấu thực hiện đạt hiệu quả sứ mệnh “Giáo dục học sinh có kiến thức vững vàng, năng động, sáng tạo; có thể chất phát triển đúng mức và có kĩ năng sống phù hợp”.
 
                                                                                                                     HIỆU TRƯỞNG
                                                                                                                    THÁI VĂN THỎA
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

LIÊN KẾT